Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 12h:24' 21-10-2025
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 12h:24' 21-10-2025
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
Toán
Tiết 78: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
thành số; so sánh được hai số; làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm,
hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu và tìm
số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, thẻ chữ và thẻ số.
- Học sinh: SGK, Vở ghi, bút dạ......
2. Phương pháp, kĩ thuât
- Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Gv tổ chức cho HS vận động
theo giai điệu bài hát
- GV khen HS
2. Bài cũ.
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ai là triệu phú?”
- GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
chơi, hướng dẫn HS chơi
- GV khen HS.
- GV dẫn vào bài mới
3. Luyện tập,
thực hành:
Bài 1: Làm Bài 1:
việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Yêu cầu cả lớp hoạt động cá
nhân và làm bài vào phiếu học tập
- Gọi 1 bạn lên trình bày bài lên
bảng.
Hoạt động của học sinh
- HS khởi động theo nhạc
- HS trả lời.
-HS lắng nghe
-HS chơi
-Hs lắng nghe.
- Nối tiếp đọc tên bài học
- HS đọc.
- HS: >, <, =?
- Hs làm việc trên phiếu
- 1 HS chia sẻ bài làm và
cách làm.
- HS còn lại nhận xét, bổ
sung.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi chéo phiếu
để kiểm tra Đ, S
- GV nhận xét, kết luận: Như vậy -Hs lắng nghe
2
Bài 2: Làm
việc cặp đôi
ở bài tập số 1 đã giúp các bạn
củng cố về cách so sánh các số tự
nhiên. Để vận dụng kiến thức này,
cô cùng các bạn chuyển sang bài
tập số 2.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài tập này có mấy yêu cầu?
- HS trả lời.
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận
bàn.
-Đại diện các nhóm chia
sẻ.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe
a. Nước có số lượt khách du lịch
tới Việt Nam nhiều nhất là Ma –
lai – xi - a. Nước có số lượt khách
du lịch tới Việt Nam ít nhất là
Lào.
b. Số lượt khách du lịch đến Việt
Nam của nước Cam – pu -chia ít
hơn số lượt khách du lịch của các
nước: Thái Lan, Ma – lai – xi - a.
Mở rộng: GV giới thiệu: Các em
ạ, các nước Cam – pu – chia, Lào,
Thái lan, Ma – lai – xi – a đều là
các nước nằm trong khu vực
Đông Nam Á, các em hãy quan
sát lên màn hình của cô . Đây là
bảng biểu thể hiện số dân tương
ứng của các nước này và số dân
của nước Việt Nam ( Theo thống
kê năm 2024 )
Tên nước
Số dân ( người )
Cam – pu – 17 638 801
chia
- HS quan sát, suy nghĩ,
Lào
7 769 819
trả lời câu hỏi.
Thái Lan
71 668 011
Ma – lai – 35 557 673
xi – a
Việt Nam
100 987 686
3
Bài tập 3:
Làm việc
nhóm 6
+ Đọc số dân tương ứng của các
nước?
+ Sắp xếp tên các nước theo thứ
tự số dân tăng dần.
- GV nhận xét, kết luận: Qua đây,
các em thấy rằng do số dân, điều
kiện kinh tế khác nhau cũng như
khoảng cách về địa lí của các
nước với Việt Nam làm cho số
lượng du khách đến Việt Nam
cũng khác nhau.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
6 để hoàn thành yêu cầu trên
phiếu bài tập.
- GV nhận xét, kết luận.
-Yêu cầu HS cùng nhìn vào kết
quả các nhóm đã làm tròn và nhận
xét về cách nói của bạn Nam và
bạn Việt.
- Khi em làm tròn số đến hàng
trăm thì chữ số hàng chục và đơn
vị là bao nhiêu?
- Khi em làm tròn số đến hàng
nghìn thì chữ số của các hàng sau
là bao nhiêu?
- Khi em làm tròn số đến hàng
chục nghìn thì chữ số của các
hàng sau là bao nhiêu?
- Khi em làm tròn số đến hàng
trăm nghìn thì chữ số hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm,
hàng chục và hàng đơn vị bằng
bao nhiêu?
GV Kết luận: Khi các em làm tròn
số đến hàng nào thì các chữ số
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hs nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm lên
chia sẻ
- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
4
Bài 4:
của các hàng sau đều bằng 0.
Từ đó các em nhận xét xem 3 bạn
Nam, Mai, Việt đã làm tròn số
đến hàng nào?
- GV nhận xét, kết luận.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
tròn số.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS sắp xếp giá tiền đã
có theo thứ tự từ bé đến lớn?
-Yêu cầu HS sắp xếp tên các máy
tính A,B,C,D theo thứ tự giá tiền
tăng dần
- Bài yêu cầu làm gì?
Để thực hiện yêu cầu của
bài tập này, cô sẽ tổ chức cho các
em chơi trò chơi. Trò chơi của
chúng ta có tên trò chơi: “Ghép
đôi”
- GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
chơi, hướng dẫn HS chơi: Mỗi
nhóm sẽ cử một bạn đại diện,
riêng nhóm 1 và nhóm 6 cử 2 bạn.
Mỗi bạn sẽ nhận được 1 tấm thẻ
trên đó là tên của máy tính hoặc
giá thành máy tính. Nhiệm vụ của
các bạn là phải ghép máy tính với
giá thành tương ứng với máy tính.
Thời gian chơi của các em là 2
phút.
- GV nhận xét, tuyên dương
Liên hệ: Tùy mục đích sử dụng
của mỗi người mà chúng ta sẽ lựa
chọn máy tính có giá tiền phù hợp
với mình và khi sử dụng các em
cần biết giữ gìn cẩn thận .
Rời siêu thị điện máy, cô
mời các em tham gia trò chơi:
“Hãy chọn giá đúng” để hiểu hơn
về giá thành của một số sản phẩm
khác.
-HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
-HS trả lời
- HS lắng nghe.
-HS chơi.
- HS dưới lớp cổ vũ bạn
chơi
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
5
- GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
chơi, hướng dẫn HS chơi: Trên
màn hình, cô có một số mặt hàng
và giá tiền tương ứng của chúng.
Các em hãy chọn giá tương ứng
với từng sản phẩm này.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Liên hệ: Chúng ta thấy rằng giá
tiền của một chiếc cặp sách
khoảng là 200 000đ. Đây cũng là
một số tiền lớn. Vậy làm thế nào
để các em giữ gìn chiếc cặp sách
của mình một cách cẩn thận và sử
dụng lâu dài?
Gv nhận xét, kết luận: Mỗi sản
phẩm đều có ý nghĩa và vai trò
khác nhau trong cuộc sống. Do đó
khi sử dụng, các em cần có ý thức
giữ gìn và bảo vệ chúng để .
4. Vận dụng, - Hôm nay các em đã được ôn tập
trải nghiệm:
về những kiến thức nào?
- Mời một bạn đứng lên nhắc lại
nội dung bài học hôm nay.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và chơi trò
chơi.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Toán
Tiết 78: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
thành số; so sánh được hai số; làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm,
hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu và tìm
số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, thẻ chữ và thẻ số.
- Học sinh: SGK, Vở ghi, bút dạ......
2. Phương pháp, kĩ thuât
- Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Gv tổ chức cho HS vận động
theo giai điệu bài hát
- GV khen HS
2. Bài cũ.
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ai là triệu phú?”
- GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
chơi, hướng dẫn HS chơi
- GV khen HS.
- GV dẫn vào bài mới
3. Luyện tập,
thực hành:
Bài 1: Làm Bài 1:
việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Yêu cầu cả lớp hoạt động cá
nhân và làm bài vào phiếu học tập
- Gọi 1 bạn lên trình bày bài lên
bảng.
Hoạt động của học sinh
- HS khởi động theo nhạc
- HS trả lời.
-HS lắng nghe
-HS chơi
-Hs lắng nghe.
- Nối tiếp đọc tên bài học
- HS đọc.
- HS: >, <, =?
- Hs làm việc trên phiếu
- 1 HS chia sẻ bài làm và
cách làm.
- HS còn lại nhận xét, bổ
sung.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi chéo phiếu
để kiểm tra Đ, S
- GV nhận xét, kết luận: Như vậy -Hs lắng nghe
2
Bài 2: Làm
việc cặp đôi
ở bài tập số 1 đã giúp các bạn
củng cố về cách so sánh các số tự
nhiên. Để vận dụng kiến thức này,
cô cùng các bạn chuyển sang bài
tập số 2.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài tập này có mấy yêu cầu?
- HS trả lời.
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận
bàn.
-Đại diện các nhóm chia
sẻ.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe
a. Nước có số lượt khách du lịch
tới Việt Nam nhiều nhất là Ma –
lai – xi - a. Nước có số lượt khách
du lịch tới Việt Nam ít nhất là
Lào.
b. Số lượt khách du lịch đến Việt
Nam của nước Cam – pu -chia ít
hơn số lượt khách du lịch của các
nước: Thái Lan, Ma – lai – xi - a.
Mở rộng: GV giới thiệu: Các em
ạ, các nước Cam – pu – chia, Lào,
Thái lan, Ma – lai – xi – a đều là
các nước nằm trong khu vực
Đông Nam Á, các em hãy quan
sát lên màn hình của cô . Đây là
bảng biểu thể hiện số dân tương
ứng của các nước này và số dân
của nước Việt Nam ( Theo thống
kê năm 2024 )
Tên nước
Số dân ( người )
Cam – pu – 17 638 801
chia
- HS quan sát, suy nghĩ,
Lào
7 769 819
trả lời câu hỏi.
Thái Lan
71 668 011
Ma – lai – 35 557 673
xi – a
Việt Nam
100 987 686
3
Bài tập 3:
Làm việc
nhóm 6
+ Đọc số dân tương ứng của các
nước?
+ Sắp xếp tên các nước theo thứ
tự số dân tăng dần.
- GV nhận xét, kết luận: Qua đây,
các em thấy rằng do số dân, điều
kiện kinh tế khác nhau cũng như
khoảng cách về địa lí của các
nước với Việt Nam làm cho số
lượng du khách đến Việt Nam
cũng khác nhau.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
6 để hoàn thành yêu cầu trên
phiếu bài tập.
- GV nhận xét, kết luận.
-Yêu cầu HS cùng nhìn vào kết
quả các nhóm đã làm tròn và nhận
xét về cách nói của bạn Nam và
bạn Việt.
- Khi em làm tròn số đến hàng
trăm thì chữ số hàng chục và đơn
vị là bao nhiêu?
- Khi em làm tròn số đến hàng
nghìn thì chữ số của các hàng sau
là bao nhiêu?
- Khi em làm tròn số đến hàng
chục nghìn thì chữ số của các
hàng sau là bao nhiêu?
- Khi em làm tròn số đến hàng
trăm nghìn thì chữ số hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm,
hàng chục và hàng đơn vị bằng
bao nhiêu?
GV Kết luận: Khi các em làm tròn
số đến hàng nào thì các chữ số
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hs nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm lên
chia sẻ
- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
4
Bài 4:
của các hàng sau đều bằng 0.
Từ đó các em nhận xét xem 3 bạn
Nam, Mai, Việt đã làm tròn số
đến hàng nào?
- GV nhận xét, kết luận.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
tròn số.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS sắp xếp giá tiền đã
có theo thứ tự từ bé đến lớn?
-Yêu cầu HS sắp xếp tên các máy
tính A,B,C,D theo thứ tự giá tiền
tăng dần
- Bài yêu cầu làm gì?
Để thực hiện yêu cầu của
bài tập này, cô sẽ tổ chức cho các
em chơi trò chơi. Trò chơi của
chúng ta có tên trò chơi: “Ghép
đôi”
- GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
chơi, hướng dẫn HS chơi: Mỗi
nhóm sẽ cử một bạn đại diện,
riêng nhóm 1 và nhóm 6 cử 2 bạn.
Mỗi bạn sẽ nhận được 1 tấm thẻ
trên đó là tên của máy tính hoặc
giá thành máy tính. Nhiệm vụ của
các bạn là phải ghép máy tính với
giá thành tương ứng với máy tính.
Thời gian chơi của các em là 2
phút.
- GV nhận xét, tuyên dương
Liên hệ: Tùy mục đích sử dụng
của mỗi người mà chúng ta sẽ lựa
chọn máy tính có giá tiền phù hợp
với mình và khi sử dụng các em
cần biết giữ gìn cẩn thận .
Rời siêu thị điện máy, cô
mời các em tham gia trò chơi:
“Hãy chọn giá đúng” để hiểu hơn
về giá thành của một số sản phẩm
khác.
-HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
-HS trả lời
- HS lắng nghe.
-HS chơi.
- HS dưới lớp cổ vũ bạn
chơi
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
5
- GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
chơi, hướng dẫn HS chơi: Trên
màn hình, cô có một số mặt hàng
và giá tiền tương ứng của chúng.
Các em hãy chọn giá tương ứng
với từng sản phẩm này.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Liên hệ: Chúng ta thấy rằng giá
tiền của một chiếc cặp sách
khoảng là 200 000đ. Đây cũng là
một số tiền lớn. Vậy làm thế nào
để các em giữ gìn chiếc cặp sách
của mình một cách cẩn thận và sử
dụng lâu dài?
Gv nhận xét, kết luận: Mỗi sản
phẩm đều có ý nghĩa và vai trò
khác nhau trong cuộc sống. Do đó
khi sử dụng, các em cần có ý thức
giữ gìn và bảo vệ chúng để .
4. Vận dụng, - Hôm nay các em đã được ôn tập
trải nghiệm:
về những kiến thức nào?
- Mời một bạn đứng lên nhắc lại
nội dung bài học hôm nay.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và chơi trò
chơi.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
 






Các ý kiến mới nhất