Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    B612_20251126101821.flv IMG_5941.flv B612_20251126101747.flv B612_20251126101821.flv B612_20251126101747.flv IMG_5941.flv B612_20251126072321.flv B612_20251126072252.flv B612_20251126072220.flv B612_20251126071901.flv B612_20251126071826.flv B612_20251126071753.flv B612_20251126071507.flv B612_20251126070604.flv B612_20251126070504.flv Dien_tich_tam_giac.flv Dien_tich_hinh_thang.flv Beat_Quoc_ca_Viet_Nam.flv Nghe_nhac_Chu_de_8__Coc_cach_tung_cheng__Am__nhac_1.flv Nghe_nhac_Chu_de_8__Coc_cach_tung_cheng__Am__nhac_1.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Mỹ Hạnh
    Ngày gửi: 12h:24' 21-10-2025
    Dung lượng: 86.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
    Toán
    Tiết 78: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 2 )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
    thành số; so sánh được hai số; làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm,
    hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
    - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu và tìm
    số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, thẻ chữ và thẻ số.
    - Học sinh: SGK, Vở ghi, bút dạ......
    2. Phương pháp, kĩ thuât
    - Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
    - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
    II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

    Các hoạt động
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động
    - Gv tổ chức cho HS vận động
    theo giai điệu bài hát
    - GV khen HS
    2. Bài cũ.
    - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi
    “Ai là triệu phú?”
    - GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
    chơi, hướng dẫn HS chơi
    - GV khen HS.
    - GV dẫn vào bài mới
    3. Luyện tập,
    thực hành:
    Bài 1: Làm Bài 1:
    việc cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    -Yêu cầu cả lớp hoạt động cá
    nhân và làm bài vào phiếu học tập
    - Gọi 1 bạn lên trình bày bài lên
    bảng.

    Hoạt động của học sinh
    - HS khởi động theo nhạc
    - HS trả lời.
    -HS lắng nghe
    -HS chơi
    -Hs lắng nghe.
    - Nối tiếp đọc tên bài học

    - HS đọc.
    - HS: >, <, =?
    - Hs làm việc trên phiếu
    - 1 HS chia sẻ bài làm và
    cách làm.
    - HS còn lại nhận xét, bổ
    sung.
    - HS thực hiện

    - GV yêu cầu HS đổi chéo phiếu
    để kiểm tra Đ, S
    - GV nhận xét, kết luận: Như vậy -Hs lắng nghe

    2

    Bài 2: Làm
    việc cặp đôi

    ở bài tập số 1 đã giúp các bạn
    củng cố về cách so sánh các số tự
    nhiên. Để vận dụng kiến thức này,
    cô cùng các bạn chuyển sang bài
    tập số 2.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài tập này có mấy yêu cầu?
    - HS trả lời.
    -Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận
    bàn.
    -Đại diện các nhóm chia
    sẻ.
    - Các nhóm khác theo dõi,
    nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, kết luận:
    - HS lắng nghe
    a. Nước có số lượt khách du lịch
    tới Việt Nam nhiều nhất là Ma –
    lai – xi - a. Nước có số lượt khách
    du lịch tới Việt Nam ít nhất là
    Lào.
    b. Số lượt khách du lịch đến Việt
    Nam của nước Cam – pu -chia ít
    hơn số lượt khách du lịch của các
    nước: Thái Lan, Ma – lai – xi - a.
    Mở rộng: GV giới thiệu: Các em
    ạ, các nước Cam – pu – chia, Lào,
    Thái lan, Ma – lai – xi – a đều là
    các nước nằm trong khu vực
    Đông Nam Á, các em hãy quan
    sát lên màn hình của cô . Đây là
    bảng biểu thể hiện số dân tương
    ứng của các nước này và số dân
    của nước Việt Nam ( Theo thống
    kê năm 2024 )
    Tên nước
    Số dân ( người )
    Cam – pu – 17 638 801
    chia
    - HS quan sát, suy nghĩ,
    Lào
    7 769 819
    trả lời câu hỏi.
    Thái Lan
    71 668 011
    Ma – lai – 35 557 673
    xi – a
    Việt Nam
    100 987 686

    3

    Bài tập 3:
    Làm việc
    nhóm 6

    + Đọc số dân tương ứng của các
    nước?
    + Sắp xếp tên các nước theo thứ
    tự số dân tăng dần.
    - GV nhận xét, kết luận: Qua đây,
    các em thấy rằng do số dân, điều
    kiện kinh tế khác nhau cũng như
    khoảng cách về địa lí của các
    nước với Việt Nam làm cho số
    lượng du khách đến Việt Nam
    cũng khác nhau.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
    6 để hoàn thành yêu cầu trên
    phiếu bài tập.

    - GV nhận xét, kết luận.
    -Yêu cầu HS cùng nhìn vào kết
    quả các nhóm đã làm tròn và nhận
    xét về cách nói của bạn Nam và
    bạn Việt.
    - Khi em làm tròn số đến hàng
    trăm thì chữ số hàng chục và đơn
    vị là bao nhiêu?
    - Khi em làm tròn số đến hàng
    nghìn thì chữ số của các hàng sau
    là bao nhiêu?
    - Khi em làm tròn số đến hàng
    chục nghìn thì chữ số của các
    hàng sau là bao nhiêu?
    - Khi em làm tròn số đến hàng
    trăm nghìn thì chữ số hàng chục
    nghìn, hàng nghìn, hàng trăm,
    hàng chục và hàng đơn vị bằng
    bao nhiêu?
    GV Kết luận: Khi các em làm tròn
    số đến hàng nào thì các chữ số

    - HS trả lời.
    - HS trả lời.
    - Hs nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe

    - HS đọc yêu cầu
    - HS trả lời
    - HS làm việc theo nhóm.
    - Đại diện các nhóm lên
    chia sẻ
    - Nhóm khác nhận xét, bổ
    sung
    -HS trả lời

    -HS trả lời
    -HS trả lời
    -HS trả lời
    -HS trả lời

    4

    Bài 4:

    của các hàng sau đều bằng 0.
    Từ đó các em nhận xét xem 3 bạn
    Nam, Mai, Việt đã làm tròn số
    đến hàng nào?
    - GV nhận xét, kết luận.
    - Yêu cầu HS nêu lại cách làm
    tròn số.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    -Yêu cầu HS sắp xếp giá tiền đã
    có theo thứ tự từ bé đến lớn?
    -Yêu cầu HS sắp xếp tên các máy
    tính A,B,C,D theo thứ tự giá tiền
    tăng dần
    - Bài yêu cầu làm gì?
    Để thực hiện yêu cầu của
    bài tập này, cô sẽ tổ chức cho các
    em chơi trò chơi. Trò chơi của
    chúng ta có tên trò chơi: “Ghép
    đôi”
    - GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
    chơi, hướng dẫn HS chơi: Mỗi
    nhóm sẽ cử một bạn đại diện,
    riêng nhóm 1 và nhóm 6 cử 2 bạn.
    Mỗi bạn sẽ nhận được 1 tấm thẻ
    trên đó là tên của máy tính hoặc
    giá thành máy tính. Nhiệm vụ của
    các bạn là phải ghép máy tính với
    giá thành tương ứng với máy tính.
    Thời gian chơi của các em là 2
    phút.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    Liên hệ: Tùy mục đích sử dụng
    của mỗi người mà chúng ta sẽ lựa
    chọn máy tính có giá tiền phù hợp
    với mình và khi sử dụng các em
    cần biết giữ gìn cẩn thận .
    Rời siêu thị điện máy, cô
    mời các em tham gia trò chơi:
    “Hãy chọn giá đúng” để hiểu hơn
    về giá thành của một số sản phẩm
    khác.

    -HS trả lời
    - HS lắng nghe.
    - HS trả lời.
    - HS đọc
    - HS trả lời
    - HS trả lời
    -HS trả lời

    - HS lắng nghe.

    -HS chơi.
    - HS dưới lớp cổ vũ bạn
    chơi
    -Hs lắng nghe
    -Hs lắng nghe

    5

    - GV nêu tên trò chơi, nói rõ luật
    chơi, hướng dẫn HS chơi: Trên
    màn hình, cô có một số mặt hàng
    và giá tiền tương ứng của chúng.
    Các em hãy chọn giá tương ứng
    với từng sản phẩm này.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Liên hệ: Chúng ta thấy rằng giá
    tiền của một chiếc cặp sách
    khoảng là 200 000đ. Đây cũng là
    một số tiền lớn. Vậy làm thế nào
    để các em giữ gìn chiếc cặp sách
    của mình một cách cẩn thận và sử
    dụng lâu dài?
    Gv nhận xét, kết luận: Mỗi sản
    phẩm đều có ý nghĩa và vai trò
    khác nhau trong cuộc sống. Do đó
    khi sử dụng, các em cần có ý thức
    giữ gìn và bảo vệ chúng để .
    4. Vận dụng, - Hôm nay các em đã được ôn tập
    trải nghiệm:
    về những kiến thức nào?
    - Mời một bạn đứng lên nhắc lại
    nội dung bài học hôm nay.
    - Nhận xét tiết học.

    - HS lắng nghe và chơi trò
    chơi.

    - HS lắng nghe.

    - HS trả lời
    - HS lắng nghe.

    - HS trả lời
    - HS trả lời
    - HS lắng nghe
     
    Gửi ý kiến