Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán lớp 3 - Bảng nhân 9, bảng chia 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 15h:22' 21-10-2025
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 15h:22' 21-10-2025
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Toán
BÀI 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động.
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp - HS tham gia tích cực:
để khởi động bài học.
Mỗi HS nêu nhanh 1 phép
tính nhân, chia trong các
- GV Nhận xét, tuyên dương.
bảng nhân chia đã học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1. a, Giới thiệu bảng nhân
- GV yêu cầu HS quan sát vào
- HS đọc thầm yêu cầu
bảng nhân, chia.
- HS quan sát
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng
nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy - HS theo dõi
tính.
4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
7 x 8 = 56
- Yêu cầu HS làm ra vở
15 : 3 = 5
- Yêu cầu HS làm bài
40 : 5 = 8
3. Vận dụng
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: Số ?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS
- GV hỏi HS cách làm
làm bảng phụ
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
- HS đọc thầm bài
bài
- HS lắng nghe
- Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Mỗi túi có 5
quả cam và 3 quả táo.
- Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như
vậy có bao nhiêu quả táo?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi
là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi
là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
- Nhận xét, tuyên dương
12 quả táo
Bài 4.
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- HS theo dõi
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 =
2x9=3x6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 >
1 nên ta tìm được hai số là
2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9
- Nhận xét, tuyên dương
hoặc 3 và 6
* GV tổ chức vận dụng bằng - HS tham gia để vận dụng
các hình thức như trò chơi, hái kiến thức đã học vào thực
hoa,....
tiễn
- Nhận xét, tuyên dương
BÀI 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động.
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp - HS tham gia tích cực:
để khởi động bài học.
Mỗi HS nêu nhanh 1 phép
tính nhân, chia trong các
- GV Nhận xét, tuyên dương.
bảng nhân chia đã học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1. a, Giới thiệu bảng nhân
- GV yêu cầu HS quan sát vào
- HS đọc thầm yêu cầu
bảng nhân, chia.
- HS quan sát
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng
nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy - HS theo dõi
tính.
4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
7 x 8 = 56
- Yêu cầu HS làm ra vở
15 : 3 = 5
- Yêu cầu HS làm bài
40 : 5 = 8
3. Vận dụng
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: Số ?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS
- GV hỏi HS cách làm
làm bảng phụ
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
- HS đọc thầm bài
bài
- HS lắng nghe
- Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Mỗi túi có 5
quả cam và 3 quả táo.
- Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như
vậy có bao nhiêu quả táo?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi
là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi
là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
- Nhận xét, tuyên dương
12 quả táo
Bài 4.
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- HS theo dõi
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 =
2x9=3x6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 >
1 nên ta tìm được hai số là
2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9
- Nhận xét, tuyên dương
hoặc 3 và 6
* GV tổ chức vận dụng bằng - HS tham gia để vận dụng
các hình thức như trò chơi, hái kiến thức đã học vào thực
hoa,....
tiễn
- Nhận xét, tuyên dương
 






Các ý kiến mới nhất